icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

q. THƯỚC LỖ BAN (THƯỚC MÔN CÔNG):

 

Vào trang này tham khảo(không đúng lắm): https://nadudesign.com/ruler

Thước Lỗ ban được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, phong thủy nhà cửa, đo đạc…

Thước LBan do Lỗ Quốc Công thời xuân thu chế tạo ra, hay còn gọi là thước Môn Công, ngoài ra còn có thước Đinh Lan dùng để đo mồ m hay bài vị tổ tiên,

Thước lỗ Ban ngày nay kết hợp cả 2 thước trên, trên là Dương dùng đo đồ nội thất, dưới là Âm dùng để đo đạc mộ hay còn gọi là thước âm, dương, nhiều người không rõ điều này nên thường tìm màu đỏ của cả 2 cho chắc ăn.

Thước lỗ ban dựa theo thuyết âm dương ngũ hành, cửu cung, bát quái, thiên văn cửu tinh… với cơ sở là 5 chữ “Sinh” ,“Lão”, “bệnh”; “tử”, “khổ”. Trong thước lỗ ban chia làm 8 khoảng cách, trong mỗi khoảng cách ẩn chứa cát hay hung, tổng cộng 8 chữ  Tài Bệnh Ly Nghĩa Quan Kiếp Hại Bản (bạn có tên khác là Cát)

CÁC VỊ TRÍ SỬ DỤNG THƯỚC LỖ BAN:

Cửa ra vào, cửa phòng ngủ, cửa bếp và một số cửa chính khác.

Đo bàn giường tủ và một số đồ nội thất khác.

Cách dùng:

Đo cửa theo đường kính bên trong, hay còn gọi là phần trống, đo độ thông thủy

Đúng hơn là đo độ rộng của cửa trừ đi khuôn và hèm 2 bên (Tính từ mép trong của cửa)

Đo đồ nội thất như bàn, tủ thờ mép hai bên, hay còn gọi là đo phủ bì.

Hàm nghĩa các chữ trên lỗ ban: Thước lỗ ban có 8 chữ (còn gọi là 8 cung) chính là Tài Bệnh Ly Nghĩa Quan Kiếp Hại Bản (Cát)

Trong mỗi cung đó lại chia thành 4 cung nhỏ:

·      Cung thứ 1 (đỏ, tốt) – Tài: chỉ tiền tài hay tài năng, chia thành
– Tài Đức   :
có tài, có đức
– Bảo Kh
 : có kho quý, có thu hoạch.
– Lục Hợp  :
hòa hợp mỹ mãn, sáu cõi đều tốt (Đông Tây Nam Bắc và Trời Đất)
– Ngh
ênh Phúc  : đón phúc (phúc ở đây là hạnh phúc, hay có phúc, có lợi ích).

·      Cung thứ 2 (đen, xấu) – Bệnh  : bệnh tật, chia thành
– Thoái Tài  : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã, phá tài
– Công Sự   : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền
– Lao Chấp : bị tù
– Cô Quả  
 : chịu phận cô đơn

·      Cung thứ 3 (đen, xấu) – Ly: chia lìa, chia thành
– Trường Khố   : dây dưa nhiều chuyện, giam cầm.
– Kiếp Tài   : bị cướp của, của cải mắc tài
– Quan Quỷ   : chuyện xấu với chính quyền, kiện tụng, tranh chấp.
– Thất Thoát   : mất mát, người ly tán.

·      Cung thứ 4 (đỏ, tốt)–Nghĩa: chính nghĩa, tình nghĩa, chia thành
– Thêm Đinh   : thêm con trai người xưa thêm con trai mới gọi là thêm người
– Ích Lợi   : có lợi ích, thêm tài lộc
– Qúy Tử   : con giỏi, ngoan, co
n cháu thành đạt.
– Đại Cát   : rất tốt, may mắn thuận lợi.

·      Cung thứ 5 (đỏ, tốt) Quan: quan chức, chia thành
– Thuận Khoa   : thi cử thuận lợi
– Hoạnh tài   : tiền của bất ngờ
– Tiến Ích  : làm ăn phát đạt
– Phú Qúy  : giàu có
.

·      Cung thứ 6 (đen, xấu) – Kiếp : tai họa, chia thành, chỉ bị cướp đoạt
– Tử Biệt   : chia lìa, chết chóc
– Thoái Khẩu   : mất người, có tang.
– Ly Hương   : xa cách quê nhà
– Tài Thất  : mất tiền của

·      Cung thứ 7 (đen, xấu) – Hại  : thiệt hại, chia thành
– Tai Chí   : tai họa đến
– Tử Tuyệt   : chết mất, chết sạch
– Bệnh Lâm   : mắc bệnh
– Khẩu Thiệt   : mang họa vì lời nói.

·      Cung thứ 8 (đỏ, tốt) – Bản (Cát)  : vốn liếng, bổn mệnh,  bản thể chia thành
– Tài Chí   : Tiền của đến
– Đăng Khoa   : Thi đậu, đỗ đạt.
– Tiến Bảo  : Được của quý
– Hưng Vượng  : Làm ăn thịnh vượng

Một vài để ý khi đo thước Lỗ ban:

Cung Tài: tốt nhất là dùng cho cửa

Bệnh: Dùng cho nhà vệ sinh.

Ly : Rất kỵ cửa chính.

Nghĩa: Dùng cho cửa, nhất là cửa phòng bếp.

Quan: Kỵ cửa chính, chỉ nên ở cửa phòng.

Kiếp: Kỵ cửa chính.

Hại: Kỵ cửa trong.

Bản (cát): Nên dùng cho cửa chính.

Tính Bậc thang theo thước lỗ ban:

Số lượng bậc thang được xác định trong giới hạn ở hai tấm sàn tầng trên và dưới, theo nguyên tắc từ dưới lên.

Xác định bậc cầu thang cần lưu ý đến bậc cuối cùng phải thuộc về một trong các cung tốt: Tài –Nghĩa – Quan – Bản (Cát).

Nếu không gặp cung tốt phải chia lại bậc thang.

Hướng dẫn Thực hành tính bậc cầu thang theo lỗ ban, đo thước lỗ ban.

·         Các kích thước đẹp 41, 48, 61, 81, 125, 126, 127, 133, 153, 154, 176.5 cm

·         MỘT VÀI KÍCH THƯỚC DÂN GIAN HAY DÙNG (KHÔNG CHÍNH XÁC LẮM).

Thước Lỗ Ban 38.8cm (Âm phần): Đồ nội thất (bàn thờ, tủ…)

Thước Lỗ Ban 52.2cm: Khoảng không thông thủy (cửa, cửa sổ…)

Thước Lỗ Ban 42.9cm (Dương trạch): Khối xây dựng (bếp, bệ, bậc…)