icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

i. BÁT TRẠCH

 

Bát trạch bắt đầu xuất hiện từ đời nhà Đường, phát triển mạnh vào đời nhà Tống, sách kinh điển là “bát trạch Minh Kính” của Nhược Quan.

Xuất phát của Bát Trạch là từ bộ môn Kinh Dịch:

Phong thủy bát trạch thiên về ý không thiên về khí.

Trong một vòng trong 360°độ người ta phân ra 8 hướng mỗi hướng mỗi hướng 45° trong mỗi hướng đó người ta lại chia làm 3 sơn, mỗi sơn 15°.

360 này tạo ra thế cách của Nhị thập tứ sơn.

Người ta quy lý 8 hướng về 8 quẻ trong kinh dịch, đồng thời lại phân chia làm hai phía đối lập nhau gọi là bên Tây và bên Đông.

Bên Tây gồm:

Tây Bắc ứng quẻ Càn thuộc Kim.

Tây ứng với quẻ Đoài thuộc Kim.

Tây Nam ứng với quẻ Khôn thuộc Thổ.

Đông Bắc ứng với quẻ Cấn thuộc Thổ.

Bên Đông gồm:

Đông ứng với quẻ Chấn thuộc Mộc.

Đông Nam ứng với quẻ Tốn thuộc Mộc.

Bắc ứng với quẻ Khảm thuộc Thủy.

Nam ứng với quẻ Ly thuộc Hỏa.

Bắc = 360°, 45°= Đông Bắc, 90° = Đông, 135° = ĐN, 180° = Nam, 224° = TN, 270° = Tây, 315° = TB.

Tất cả các trường hợp từ phân độ chính hướng + hoặc -22,5° là sang hướng khác.

Hướng bắc kéo dài từ  337,5 – 22,5°.

Đông bắc kéo dài từ   22,5 – 67,5°.

Đông kéo dài từ  67,5 – 112,5°.

Đông Nam kéo dài từ 112,5 – 157,5°.

Nam kéo dài từ  157,5 – 202,5°.

Tây Nam kéo dài từ  202,5 – 292,5°.

Tây kéo dài từ   247,5 – 292,5°.

Tây Bắc kéo dài từ    292,5 – 337,5°.

Càn vi Thiên, Khôn vi Địa, Khảm vi Thủy, Ly vi Hỏa, Cấn vi Sơn, Đoài vi Đầm, Chấn vi Lôi, Tốn vi Phong.

Tám hướng ứng 8 quẻ và chia làm 2 phía:

Sự tương tác nội bộ của 4 quẻ từ 1 phía và sự tương tác chéo từ Đông sang Tây và ngược lại, tạo ra bát khí gồm tứ hung khí và tứ cát khí.

Tứ cát khí: Được tạo ra do nội bộ một phía tạo ra.

Tứ hung khí: Là khí tạo bởi tương tác chéo từ phía này sang phía kia.

Tứ Cát Khí:

Sinh Khí: Càn – Đoài; Khôn – Cấn; Khảm -Tốn; Ly – Chấn.

Diên Niên: Càn – Khôn; Đoài – Cấn; Ly – Khảm; Chấn – Tốn.

Thiên Y: Càn – Cấn; Đoài – Khôn; Chấn – Khảm; Ly – Tốn.

Phục Vị: Là các quẻ phối nhau Càn – Càn; Ly – Ly….

Tứ Hung Khí:

Tuyệt Mệnh: Càn – Ly; Đoài – Chấn; Cấn – Tốn; Khảm – Khôn.

Lục sát: Càn – Khảm; Đoài – tốn; Cấn – Chấn; Ly – Khôn.

Họa Hại: Càn – tốn; Đoài – Khảm; Chấn – khôn; Ly – Cấn.

Ngũ Qũy: Càn – Chấn; Đoài – Ly; Tốn – khôn; Cấn – khảm.

9.1. Bảng cách phối các Cung Mệnh

 

9.2. Quan niệm theo Bát Trạch

Theo Bát Trạch người ta chọn hướng nhà hợp hay không hợp bằng cách tính tuổi của trạch chủ được quẻ gì rồi mệnh phối với phương hướng. Tóm lại lại người bên Tây mua hướng Tây tứ Mệnh và người bên Đông mua hướng bên Đông tứ Mệnh.

Ví dụ:

Nam sinh năm 1974 cung Cấn thuộc Đông Tứ Mệnh thì nên mua nhà hướng:

Tây Nam – Khôn để lấy Sinh khí.

Tây – Đoài để lấy Diên Niên.

Tây Bắc – Càn để lấy khí Thiên Y.

Đông Bắc – Cấn để lấy khí Phục Vị.

Những hướng nhà tránh mua là:

Đông Nam – Tốn Phạm tuyệt mệnh.

Đông – Chấn phạm lục sát.

Nam – Ly phạm họa hải.

Bắc – Khảm phạm ngũ quỷ.

Người tây tứ mệnh ứng với quẻ:

Càn – 06; Khôn – 02; Đoài – 07; Cấn – 08.

Người Đông tứ mệnh ứng với quẻ:

09 – Ly; 01 – Khảm; 03 – Chấn; 04 –Tốn.

Nhưng về sau này trường phái Bát Trạch nghiên cứu sâu hơn đã nhận thấy rằng con người ở các hướng khác nhau không tính toán được công thức cứ Sinh Khi là tốt nhất hay Tuyệt Mệnh là xấu nhất mà người ta tìm được Ngũ hành của Bát khí này quy lý như sau:

QUY LÝ:

Sinh khí:   Ứng sao Tham Lang thuộc Mộc.

Diên niên: Ứng với sao Vũ Khúc thuộc Kim.

Thiên Y:     Ứng với sao Cự Môn Thuộc Thổ.

Phục vị:     Ứng với sao Tả Bồ thuộc Mộc.

Tuyệt Mệnh: ứng với sao Phá Quân thuộc Kim.

Lục sát:     Ứng với sao Văn Khúc thuộc Thủy.

Họa hại:   Ứng với sao Lộc Tồn thuộc Thổ.

Ngũ quỷ:  Ứng với sao Liêm Trinh thuộc Hỏa

Từ đó người ta tìm hướng nhà hợp tùy thuộc vào Niên Mệnh của Trạch chủ.

VD: a. Nam 1974.

Ứng quẻ Cấn, ngũ hành niên mệnh là Thổ, hỗ trợ bởi hỏa và chính Thổ (đó là 2 yếu tố tốt cho thổ). Tuy nhiên Hỏa thuộc Ngũ Quỷ, Thuộc sao Liêm Trinh nên không chọn; vậy chỉ có thể chọn mục ứng với Thiên Y (Càn + Cấn) thuộc sao Cự Môn.

Như vậy phải dựa vào ngũ hành của bản mệnh kết hợp với ngũ hành của các Du Niên nữa thì mới biết được đâu là vị trí tốt nhất cho trạch chủ, chứ không phải cứ Sinh Khi là tốt, hay Diên Niên là tốt.

Ví dụ:

Cách tính cung Mệnh đơn giản:

Nam sinh 1979, tổng 1 + 9 + 7 + 9 = 26 tiếp tục cộng -> 2 + 6 = 8 -> lấy 11 – 8 = 3 tra trên Hậu Thiên Vậy suy ra Nam sinh 1979 thuộc cung Chấn, Ngũ hành niên mệnh thuộc Mộc, ở Đông tứ Trạch được bổ trợ bởi hành Thủy và hành Mộc, thủy thuộc Phục Vị hướng đông, và Thuộc Lục sát Đông bắc, nên chỉ có thể hợp với hướng đông ứng với Phụ Vị sao quan lộc.

Hành Mộc Sinh Khí lấy được hướng Nam.

Vậy có 2 hướng dùng tốt là Phục Vị hướng Đông, và Sinh Khí hướng Nam

Còn Diên Niên thuộc Kim nên khắc Chấn (Mộc) không dùng được.

Thiên Y thuộc thổ cũng không hợp Chấn (Mộc) như vậy không phải lúc nào cũng tốt cũng dùng được.

9.3. Khái quát về Bát Trạch

Quan niệm có 04 du tinh tốt và 04 du tinh xấu:

04 Du Niên tốt là: Phục Vị, Thiên Y, Sinh Khí, Diên Niên.

04 Du Niên xấu là: Ngũ Quỷ, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Lục Sát.

Kết hợp 08 Du tinh + Phương hướng nhà + Cung mệnh của gia chủ để luận cát hung.

Ý nghĩa Cát, Hung của các Du Niên tinh:

Sinh khí là sao Tham Lang, thuộc Mộc, Hướng Đông: Tài lộc, thăng quan, lợi cho đàn ông, giúp người ta có Sinh khí, tích cực hướng lên, tượng trưng cho cát tường và thuận lợi. Nếu học không vào, khó thành tài, gia cảnh sa sút, đặt cửa đặt giường tại Sinh khí sẽ hóa giải.

Diên Niên sao Vũ Khúc, Thuộc Kim, hướng Tây Bắc: Chủ về hòa thân, có lợi cho quan hệ xã giao, vợ chồng hòa thuận, hôn nhân dễ thành, nhiều phúc lộc.

Nếu thấy khó kết hôn, khó khăn vất vả nên đặt cửa, đặt giường tại Diên Niên để hóa giải.

Thiên Y sao Cự Môn, thuộc Thổ, Đông Bắc: Chủ về sức khỏe, vượng tài lộc có lợi cho phụ nữ, tính cách khoan dung nhường nhịn, dễ được quý nhân giúp đỡ.

Nếu bệnh lâu ngày, vô sinh, đẻ con khó nuôi, tài vận trục trặc nên mở cửa, đặt giường tại thiên y.

Phục Vị sao Tả Bổ, thuộc Mộc, hướng đông Nam: Chủ về khoan dung, nam giới coi trọng gia đình, “trị gia”trước rồi mới “Bình thiên hạ”

Gặp nhiều sự không thành, hao tổn tài lộc, nên đặt cửa, đặt giường tại phục vị hóa giải.

Tuyệt Mệnh sao Phá Quân, thuộc Kim: Chủ về xung đột nhiều khó khăn, dễ tai nạn, lắm bệnh tật, con cái kém cỏi. Đặt cửa ở đây dễ có chuyện thi phi, mắc bệnh khó chữa.

Ngũ Quỷ Liêm Trinh, thuộc Hỏa: Chủ về nóng nảy, nhiều tai họa bất ngờ, tranh chấp kiện tụng, con cái khó dạy.

Họa hại Lộc tồn, thuộc thổ: Chủ về sự tổn thương, có thể suy yếu, dễ nản chí, cô độc nghèo khổ.

Lục Sát Văn Khúc, Thuộc thủy, Chủ thị phi, tâm lý rối loạn, luôn bất an.

Bảng cát hung của cửu tinh:

Cửu tinh xất phát từ Bắc Đẩu Thất Tinh, bao gồm Tham Lang, Cự Môn, Lộc Tồn, Văn Khúc, Phá Quân rồi bổ sung hai sao là (Tả Bồ, Hữu Bật), khi đối ứng với bát quái và Tám hướng, hai sao sau (Tả Bồ, Hữu Bật) hợp thành một.

Cửu tinh phối với Ngũ hành, Bát Quái dùng để xác định cát hung.

Chòm sao Bắc Đẩu

Ứng nghiệm cát hung:

Sinh Khí, Phục vị: Ứng vào năm Hợi, Mão, Mùi

Diên Niên, Tuyệt Mệnh: Ứng năm Tỵ, Dậu, Sửu

Thiên Y, Họa Hại (thổ cung): Ứng năm Thân, Tý, thìn

Lục Sát: Ứng năm Thân, Tý, Thìn

Ngủ Qủy: Ứng năm Dần, Ngọ, Tuất.

Đến năm ứng thì cát ứng với cát, hung ứng với hung.

9.4. 24 Sơn hướng

Tám cung của Hậu Thiên Bát Quái lại chia làm 24 Sơn:

Càn: Quản 2 sơn là Hợi và Tuất một sơn chính giữa là Càn.

Khảm: Quản 3 sơn Tý, Qúy, Nhâm.

Cấn: Quản 2 sơn Sửu, Dần và Cấn ở chính giữa

Chấn: Quản 3 sơn Ất, Mão , Giáp.

Tốn: Quản 2 sơn Tỵ, Thìn, Tốn ở giữa.

Ly: Quản 3 sơn Đinh, Ngọ , Bính.

Khôn: Quản 2 sơn Thân, Mùi, khôn ở chính giữa.

Đoài: Quản 3 sơn Tân, Dậu, Canh.