Bước 1:
Đo và lập hiện trạng mặt bằng ngôi nhà.
Bước 2:
Xác định tuổi chủ nhà:
Ta lấy năm sinh âm lịch (tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lập xuân thì tính là năm sau) Do vậy ngày bắt đầu tiết Lập xuân được tính theo dương lịch hiện đại và nó thông thường rơi vào ngày 4 hoặc 5 tháng 2 dương lịch tùy theo từng năm.
Dùng lịch điện tử tra là nhanh nhất.
Bước 3:
Tính mệnh chủ;
Trong bát trạch người ta phân ra hai nhóm:
Người thuộc Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.
Người Đông tứ mệnh thuộc: Ly, Khảm, Chấn, Tốn.
Người Tây tứ mệnh thuộc: Càn, Khôn, Đoài, Cấn.
Người Đông tứ mệnh thuộc hướng: Bắc, Đông, Đông nam, Nam.
Người thuộc Tây tứ mệnh thuộc hướng: Đông bắc, tây bắc, tây, tây nam.

Cách tính tính mệnh chủ (cách 2):
Đối với nam: Nam lấy 100 – (trừ hai số cuối của năm sinh) chia 9 số dư là quái mệnh.
VD: sinh 1984 = (100 – 84) = 16, 16/9 dư 7 tra trên hậu thiên bát quái ta có 7 là Đoài.
Gặp 5 thay = 2; Nếu phép chia không dư thì = 9
Đối với nữ: đối với nữ lấy (2 số cuối năm sinh +5) chia 9 số dư là quái mệnh.
VD: 1984 = (84 + 5) : 9 = 9 dư 8
Tra trên hậu thiên là cung cấn.
Gặp 5 thay = 8; Nếu phép chia không dư thì = 9.
Từ năm 2000 trở đi:
Mệnh nam = (99 – trừ hai số cuối của năm) chia 9 lấy dư.
Mệnh nữ = (hai số cuối của năm cộng 6) chia 9 lấy dư.
Ví dụ: Nam sinh năm 2000 thì lấy (99 – 00)/9 = Ly