icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

4.d. Nhóm hiệu ứng Distort

4.4. Nhóm hiệu ứng Distort:


 

Các bộ lọc Distort làm biến dạng hình lọc của ảnh, tạo hiệu ứng 3D hoặc tái tạo thành hình dạng khác.

 

– Pinch: Công cụ làm cho hình ảnh bị phình hoặc lõm lại.

Amount (độ phình/lõm): nếu là số dương thì thóp lại từ tâm, nếu là số âm thì phình ra từ tâm.

– Polar Coordinates: Công cụ chuyển vùng chọn từ tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại.

+ Rectangular to Polar (tọa độ vuông góc sang tọa độ cực): hình ảnh bị kéo giãn ra từ phía cạnh dưới và gom lại theo trục thẳng từ tâm hướng lên cạnh trên và vuông góc với cạnh dưới.

+ Polar to Rectangular (tọa độ cực sang tọa độ vuông góc): hình ảnh bị đảo ngược, phần phía trên giãn ra và gom dần về phía dưới.

– Ripple: Công cụ tạo hiệu ứng gợn sóng lăn tăn trên vùng chọn hoặc toàn hình ảnh.

+ Amount (độ gợn sóng chung) :

·        Số dương (1 đến 999): đường nét ảnh có hướng sóng từ trái sang phải.

·        Số âm (-1 đến -999): đường nét ảnh có hướng sóng từ phải sang trái.

+ Size (độ gợn của từng bước sóng):

·        Small: các nét bước sóng gợn nhẹ, nhuyễn.

·        Medium: (mặc định): nét bước sóng khá mạnh, gợn lăn tăn.

·        Large: bước sóng mạnh, gợn ầm ầm.

– Wave: Công cụ tạo gợn sóng mạnh.

+ Number of Generators (mức độ tạo sóng chung): hiệu ứng này rất mạnh nên thường chỉ để khoảng từ 1 đến 10 là đủ, muốn tùy chỉnh thêm thì dùng các đặc tính bên dưới.

+Wavelength (độ dài bước sóng): nếu Min = 1, Max càng nhỏ thì các bước sóng càng nhiều, ngược lại, Max càng lớn, khoảng cách giữa Min và Max càng lớn thì bước sóng càng ít.

+ Amplitude (biên độ của các bước sóng): Cả Min và Max, số càng lớn thì biên độ càng cao.

+ Type: chương trình cung cấp cho ta 3 loại:

·        Sine: các bước sóng uốn lượn như đồ thị hình Sin, tương đối đều và mềm.

·        Triangle: các bước sóng nhỏ, mềm mại và tương đối không đều và khít nhau.

·         Square: các bước sóng chênh lệnh lớn, rất khít nhau, biên độ lớn thì sắc cạnh.

– Displace: Công cụ cho phép biến dạng hình ảnh bằng một ảnh PSD. Đây là 1 lệnh hỗ trợ cho những lệnh khác chứ bản thân nó không tạo ra kết quả rõ ràng. Ứng dụng thường thấy là trong việc tạo hiệu ứng liên quan đến texture (chất liệu).

+ Horizontal scale (dãn theo chiều ngang) và Vertical scale (dãn theo chiều dọc) sẽ dao động trong mức tối đa là 999 là tối thiểu là -999.

+ Mục Displacement Map:

·        Stretch To Fit: trải trang dùng làm Map ra cùng size với trang hiện hành.

·        Tile: nếu trang dùng làm map có kích thước nhỏ hơn trang hiện hành thì chương trình sẽ lặp đi lặp lại file map đó (giống như đối với pattern) sao cho trải (lấp đầy) trang hiện hành.

+ Mục Undefined Areas:

·        Wrap Around: lấp đầy trang hiện hànhvới nội dung từ các cạnh đối diện của hình ảnh.

·        Repeat Edge Pixels: Mở rộng màu sắc của các điểm ảnh dọc theo cạnh của hình ảnh theo hướng nhất định.

Đối với texture là ảnh sỏi đá, cỏ, lông thảm, vân gỗ… độ chênh lệch giữa các mảng không dễ nhận thấy thì các chế độ trên cũng không mấy khác biệt.