Để truy cập bảng Layer Style:
– Cách 1: Click chuột phải lên Layer muốn tạo hiệu ứng > Blending Option…
– Cách 2: Click biểu tượng ở góc dưới trái của palette Layer (icon có hình chữ fx) > chọn kiểu hiệu ứng
Bảng Layer Style xuất hiện:
Các loại hiệu ứng và thuộc tính:
|
– Bevel and Emboss : Tạo hiệu ứng chạm nổi và vát xiên. + Phần Structure: Trong Style có 5 dạng: · Outer Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên ngoài. · Inner Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên trong. · Emboss : Hiệu ứng chạm nổi. · Pillow Emboss : Hiệu ứng chạm nổi dạng khắc chìm. · Stroke Emboss : Chạm nổi cho đường viền (chỉ tác dụng khi sử dụng hiệu ứng đường viền Stroke). + Trong Technique cũng có 3 tùy chọn: · Smooth: vát cạnh mềm mại (tùy chọn này thường đi kèm theo độ size nhỏ nếu nét chữ mảnh) · Chisel Hard: vát cạnh cứng (sắc cạnh) · Chisel Soft: vát cạnh mềm (cạnh trơn) + Depth: Độ sâu (sắc cạnh) của khối nổi. + Direction: hướng nhìn thấy khối nổi (hoặc là hướng ánh sáng chụp lên khối nổi): Up (tạo cảm giác nhìn từ trên xuống khối nổi), Down (nhìn từ dưới lên khối nổi). Thấy rõ hơn khi kết hợp với độ Angle. + Size: độ (cao) ghồ lên của khối nổi. + Soften: độ mềm của cạnh khối nổi. + Angle: hướng để thấy khối nổi (hướng sáng sẽ ngược lại để thấy được mặt có khối nổi lên ^ ^) + Altitude: độ rõ của khối nổi (càng gần tâm thì nguồn sáng càng lớn, khối nổi thấy được càng rõ). Mức thể hiện đi kèm với hướng Angle. + Use Global Light : Sử dụng một nguồn ánh sáng chung. + Anti-aliased: chế độ khử răng cưa + Highlight Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi đối diện nguồn sáng. + Shadow Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi khuất so với nguồn sáng (phần tối). + Opacity: độ trong suốt / mờ đục. + Gloss Contour : Kiểu khối nổi. Mục Bevel & Emboss còn ưu đãi thêm 2 hiệu ứng con: · Contour: hiệu ứng làm dày/ vát mỏng đường viền quanh khối nổi. · Texture: hiệu ứng áp chất liệu cho bề mặt toàn khối. – Drop shadow : Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài. Những chức năng nhìn chung tương tự như trên, chỉ có vài lưu ý: + Distance : Khoảng cách của hiệu ứng đối với đối tượng. + Spread : Độ trải (căng) của bóng. + Size : Độ lớn của bóng, bóng càng lớn thì càng nhòe ra và có độ chuyển mềm. + Noise : Tạo nhiễu hạt. – Stroke: Tạo hiệu ứng cho đường viền bao quanh toàn đối tượng. – Inner shadow : Tạo hiệu ứng bóng góc bên trong đối tượng. – Inner Glow : Tạo hiệu ứng phát sáng hướng vào phía trong đối tượng. – Outer Glow : Tạo hiệu ứng tỏa sáng bên ngoài đối tượng. – Satin : Tạo độ trơn láng, bóng nước. – Color Overlay : Phủ một lớp màu lên đối tượng. – Gradient Overlay : Phủ một lớp Gradient lên đối tượng. – Pattern Overlay : Phủ một lớp họa tiết lên đối tượng. Copy và Paste hiệu ứng: – Copy hiệu ứng : Click phải chuột vào Layer đang có hiệu ứng > chọn lệnh “Copy Layer Style”. – Paste hiệu ứng : Chọn các Layer cần dán hiệu ứng, click phải chuột vào một trong các Layer đang chọn > Chọn lệnh “Paste Layer Style”. Xóa hiệu ứng: – Cách 1 : Rê chuột thả Layer chứa hiệu ứng vào biểu tượng sọt rác (Delete Layer). – Cách 2 : Click phải chuột lên Layer chứa hiệu ứng > Clear Layer Style. – Cách 3 : Menu Layer > Layer Style > Clear Layer Style. Tách hiệu ứng: – Cách 1 : Click phải chuột vào Layer chứa hiệu ứng cần tách (lớp hiệu ứng effect) > Chọn lệnh Create Layer. – Cách 2 : + Chọn Layer chứa hiệu ứng cần tách > Menu Layer > Layer Style > Create Layer. + Khi click lệnh Create Layer > Sẽ xuất hiện câu thông báo > OK. Lệnh này sẽ tách mỗi hiệu ứng thành 1 layer riêng biệt nhưng vẫn trỏ về layer ban đầu |
![]() |
