icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

8.b. Hiệu ứng Layer Style

Để truy cập bảng Layer Style:

– Cách 1:  Click chuột phải lên Layer muốn tạo hiệu ứng > Blending Option…

– Cách 2: Click biểu tượng ở góc dưới trái của palette Layer (icon có hình chữ fx) > chọn kiểu hiệu ứng

Bảng Layer Style xuất hiện:

Các loại hiệu ứng và thuộc tính:

Bevel and Emboss : Tạo hiệu ứng chạm nổi và vát xiên.

+ Phần Structure: Trong Style có 5 dạng:

·        Outer Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên ngoài.

·        Inner Bevel : Hiệu ứng vát cạnh bên trong.

·        Emboss : Hiệu ứng chạm nổi.

·        Pillow Emboss : Hiệu ứng chạm nổi dạng khắc chìm.

·        Stroke Emboss : Chạm nổi cho đường viền (chỉ tác dụng khi sử dụng hiệu ứng đường viền Stroke).

+ Trong Technique cũng có 3 tùy chọn:

·        Smooth: vát cạnh mềm mại (tùy chọn này thường đi kèm theo độ size nhỏ nếu nét chữ mảnh)

·        Chisel Hard: vát cạnh cứng (sắc cạnh)

·        Chisel Soft: vát cạnh mềm (cạnh trơn)

+ Depth: Độ sâu (sắc cạnh) của khối nổi.

+ Direction: hướng nhìn thấy khối nổi (hoặc là hướng ánh sáng chụp lên khối nổi): Up (tạo cảm giác nhìn từ trên xuống khối nổi), Down (nhìn từ dưới lên khối nổi). Thấy rõ hơn khi kết hợp với độ Angle.

+ Size: độ (cao) ghồ lên của khối nổi.

+ Soften: độ mềm của cạnh khối nổi.

+ Angle: hướng để thấy khối nổi (hướng sáng sẽ ngược lại để thấy được mặt có khối nổi lên ^ ^)

+ Altitude: độ rõ của khối nổi (càng gần tâm thì nguồn sáng càng lớn, khối nổi thấy được càng rõ). Mức thể hiện đi kèm với hướng Angle.

+ Use Global Light : Sử dụng một nguồn ánh sáng chung.

+ Anti-aliased: chế độ khử răng cưa

+ Highlight Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi đối diện nguồn sáng.

+ Shadow Mode: độ pha trộn màu cho phần khối nổi khuất so với nguồn sáng (phần tối).

+ Opacity: độ trong suốt / mờ đục.

+ Gloss Contour : Kiểu khối nổi.

Mục Bevel & Emboss còn ưu đãi thêm 2 hiệu ứng con:

·        Contour: hiệu ứng làm dày/ vát mỏng đường viền quanh khối nổi.

·        Texture: hiệu ứng áp chất liệu cho bề mặt toàn khối.

– Drop shadow : Tạo hiệu ứng bóng đổ bên ngoài.

Những chức năng nhìn chung tương tự như trên, chỉ có vài lưu ý:

+ Distance : Khoảng cách của hiệu ứng đối với đối tượng.

+ Spread : Độ trải (căng) của bóng.

+ Size : Độ lớn của bóng, bóng càng lớn thì càng nhòe ra và có độ chuyển mềm.

+ Noise : Tạo nhiễu hạt.

– Stroke: Tạo hiệu ứng cho đường viền bao quanh toàn đối tượng.

– Inner shadow : Tạo hiệu ứng bóng góc bên trong đối tượng.

– Inner Glow : Tạo hiệu ứng phát sáng hướng vào phía trong đối tượng.

– Outer Glow : Tạo hiệu ứng tỏa sáng bên ngoài đối tượng.

– Satin : Tạo độ trơn láng, bóng nước.

– Color Overlay : Phủ một lớp màu lên đối tượng.

– Gradient Overlay : Phủ một lớp Gradient lên đối tượng.

– Pattern Overlay : Phủ một lớp họa tiết lên đối tượng.

Copy và Paste hiệu ứng:

– Copy hiệu ứng : Click phải chuột vào Layer đang có hiệu ứng > chọn lệnh “Copy Layer Style”.

– Paste hiệu ứng : Chọn các Layer cần dán hiệu ứng, click phải chuột vào một trong các Layer đang chọn > Chọn lệnh “Paste Layer Style”.

Xóa hiệu ứng:

– Cách 1 : Rê chuột thả Layer chứa hiệu ứng vào biểu tượng sọt rác (Delete Layer).

– Cách 2 : Click phải chuột lên Layer chứa hiệu ứng > Clear Layer Style.

– Cách 3 : Menu Layer > Layer Style > Clear Layer Style.

Tách hiệu ứng:

– Cách 1 : Click phải chuột vào Layer chứa hiệu ứng cần tách (lớp hiệu ứng effect) > Chọn lệnh Create Layer.

– Cách 2 :

+ Chọn Layer chứa hiệu ứng cần tách > Menu Layer > Layer Style > Create Layer.

+ Khi click lệnh Create Layer > Sẽ xuất hiện câu thông báo > OK.

Lệnh này sẽ tách mỗi hiệu ứng thành 1 layer riêng biệt nhưng vẫn trỏ về layer ban đầu