1.1. Giao diện:
Gồm 4 phần chính:
|
– A: Thanh Menu (Menu Bar): Với các Tab chứa các nhóm lệnh có chức năng khác nhau: + Menu File: Chứa các lệnh quản lý về file. + Menu Edit : + Menu Image : Chứa các lệnh biên tập và chỉnh sửa hình ảnh. + Menu Layer : Chứa các lệnh làm việc với phân lớp hình ảnh. + Menu Type : Chứa các lệnh về biên tập văn bản. + Menu Select : Chứa các lệnh chỉnh sửa và biên tập vùng chọn. + Menu Filter : Chứa các lệnh hiệu ứng và kỹ xảo hình ảnh. + Menu Window : Quản lý các bảng tác vụ Panel. – B: Thanh tùy chỉnh Công cụ (Option Bar): Chứa các chức năng của công cụ được chọn. Lưu ý : Ở mỗi biểu tượng lệnh của thanh công cụ Tool có một mũi tên tam giác cảnh báo cho chúng ta biết trong một nhóm công cụ nào đó, ở phía bên trong nó còn có công cụ nào khác nữa. Một số mẹo chuyển đổi các công cụ trong một nhóm lệnh của Tool : + Dùng tổ hợp phím Shift + Phím tắt lệnh -> Chuyển đổi các chế độ trong nhóm lệnh. + Dùng tổ hợp phím Alt + Click chuột -> Chuyển đổi các chế độ trong nhóm lệnh. – C: Thanh Title Bar: Thanh tiêu đề hiển thị tên, không gian màu của tài liệu. – D: Thanh Công tụ Tool Bar: Thanh chứa công cụ làm việc. – E: Vùng đồ họa – F: Các nhóm bảng Panel: Bảng tác vụ chứa các nhóm lệnh của chương trình. Các Palette được quản lý trong Menu Window. – G: Thanh Status Bar: Thanh trạng thái |
![]() |
