icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

j. Vật liệu da:

 

10.1. Da nhân tạo:

Da nhân tạo là tên gọi chung của nhiều loại da tổng hợp như giả da simili, da PVC, da PU, da công nghiệp (da vi sợi microfiber) cao cấp. Với tên gọi là “da nhân tạo”, đương nhiên những chất liệu da này được làm ra bởi con người.

a) Dòng chất liệu giả da PU: Có khả năng chống thấm nước, kháng bụi tốt, dễ bảo quản và làm sạch để da không có mùi nhựa hôi khó chịu. Với những dòng da PU cao cấp, chất lượng tốt thì bề mặt da cũng khó đứt gãy nên có độ bền tương đối ổn. Chất liệu da nhân tạo PU có độ thẩm mỹ cao tương đương da thật nên khi mua sắm.

b) Da nhân tạo PVC: Chất liệu da nhân tạo PVC hay giả da PVC rất phổ biến tại thị trường

Việt Nam cũng như trên thế giới. Chất liệu này chủ yếu được làm từ vải dệt kim sợi polyester, nhuộm thêm những lớp nhựa và hợp chất dẻo.

c) Da nhân tạo Simili: Chất liệu da công nghiệp Simili được làm từ vật liệu da Simili với giá siêu mềm nên cực kỳ được ưa chuộng. Tuy chất lượng, độ bền sẽ không bằng những loại da tổng hợp kể trên nhưng về mức giá thì luôn hấp dẫn, đồng thời cũng rất đa dạng về màu sắc nên da nhân tạo Simili vẫn có được phân khúc khách hàng cho riêng mình.

Da nhân tạo Simili được tạo thành từ những sợi polyester, phủ nhựa PVC tạo màu và vân da để có được sản phẩm có độ thẩm mỹ tốt hơn. Với những ưu điểm của riêng mình, từng dòng chất liệu da nhân tạo đều thu hút được lượng khách hàng muốn mua sắm và sử dụng tùy nhu cầu, sở thích cũng như điều kiện kinh tế.

10.2. Da thật:

a) Phân biệt da thật và giả da:

Chất liệu giả da thông thường có hai loại chính: simili và PU. Với simili, bạn có thể dễ dàng nhận biết bởi chất liệu này giá rẻ, cứng, được phủ một lớp polyeste trên bề mặt nên rất bóng, thường được may làm hàng chợ. Riêng PU thì dễ gây nhầm lẫn hơn, bởi đây là chất liệu giả da cao cấp, mềm mại gần giống da thật.  Tuy nhiên, bản chất PU vẫn là dạng hợp chất tổng hợp nhân tạo nên có thể bong tróc theo thời gian (loại này thường gặp rất nhiều đối với các mặt hàng da trung quốc).

Chất liệu Simili

 

Da thật có mùi ngai ngái, còn da giả thì có mùi ni lông hoặc có mùi của chất hóa học (giống mùi nhựa hoặc mùi sơn, xăng thơm).

Khi hơ lửa sản phẩm da: Nếu là da thật miếng da bị cháy xém và có mùi khét của hợp chất hữu cơ (mùi giống thịt nướng), còn giả da thì vón cục.

Nhỏ một vài giọt nước lên bề mặt da. Nếu là da thật thì sau một vài phút, bạn sẽ thấy vệt nước lan rộng ra, thấm vào da. Da thật luôn hấp thu độ ẩm. (ngoại trừ những loại da đã sử dụng lớp chống thấm cho bề mặt)

Quan sát bằng mắt: bề mặt da thật hơi ráp, có các đường vân của da rất tự nhiên, hoặc có những vết lồi lõm, tùy theo kỹ thuật thuộc và gia công mà bề mặt da sẽ có độ phẳng, mềm… tuy nhiên vẫn còn để lại dấu vết gồ ghề tương đối. Trên bề mặt da thật, nhìn kỹ sẽ có những lỗ chân lông nhỏ, có thể nhìn thấy bằng kính lúp thông thường. Bề mặt da thật không có vết nứt hay vết rạn như da giả. Còn bề mặt da giả thường sẽ láng, trơn tru và bằng phẳng.

(quan sát kỹ để thấy sớ da thật)

Khi dùng ngón tay ấn mạnh lên bề mặt túi, nếu là da thật sẽ để lại vết lõm. Còn với da giả và các chất liệu tổng hợp sẽ không thể có được độ đàn hồi này. Các sản phẩm da thật nhất là túi xách da bò lúc mới thì cứng, nhưng càng dùng càng mềm. Ví da giả thì sẽ rất nhanh bị khô, rạn nứt.

10.3. Một số loại da thật khác:

a) Da sơn: Bề mặt da được phủ một lớp sơn (lớp sơn này rất bền và không bị bong theo thời gian) khi đốt lên có thể có mùi khét của hóa chất (sơn), khi gạch nhẹ thì da không bị xướt, và ít bị thấm nước.

 

(da bò sơn/da sơn)

b) Da sáp hoặc da dầu: Bề mặt ngoài của da được phủ một lớp sáp/ dầu để bảo vệ da (dưỡng da) giúp da luôn ẩm và không bị khô ráp. loại da này rất dễ bị trầy tuy nhiên. vết trầy sẽ mất hẵn khi dùng xi hoặc kem dưỡng da đánh đều

da bò sáp/da sáp

 

c) Chất lượng da thật phụ thuộc vào quy trình thuộc da:

Quy trình thuộc da