icon search

Space shortcuts

Mục lục bài viết

a. Gỗ MFC:

 

MFC được viết tắt của Melamine Faced Chipboard, là loại ván gỗ dăm phủ nhựa Melamine.

 1.1. Cấu tạo và đặc tính:

a)    Sau khi những cây gỗ ngắn ngày được thu hoạch, người ta băm nhỏ chúng tạo thành các dăm gỗ siêu nhỏ, sau đó trộn với keo chuyên dụng, ép chặt dưới áp suất cao tạo thành các tấm ván MFC có độ dày khác nhau.

b)    Nhiều người nghĩ gỗ MFC là phế phẩm gỗ, tạp gỗ nên có chất lượng không cao. Tuy nhiên, nguồn dăm gỗ sau khi được sơ chế đều phải trải qua quá trình tẩm sấy nghiêm ngặt để loại bỏ gần như hoàn toàn những tác nhân gây mối mọt, ẩm mốc. Bên cạnh đó, bề mặt tấm MFC sau khi hoàn thiện còn được phủ lớp nhựa tráng PVC hoặc giấy in vân gỗ để nâng cao tính thẩm mỹ, chống ẩm và hạn chế trầy xước cho gỗ.

c)    Thành phần cấu tạo gỗ ván dăm (gỗ dăm):

Thông thường, thành phần của ván dăm bao gồm khoảng 80% gỗ, 9 – 10% keo Urea Formaldehyde (UF), 7 – 10% nước và dưới 0,5% thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…).

Khi sản xuất ván chống cháy, các nhà mày thường pha trộn hỗn hợp keo chống cháy vào sợi gỗ, keo này có tính năng bắt lửa chậm, hạn chế cháy lan, tạo ra nhiệt độ thấp và ít khói, ít thải ra chất độc.

Đây là một loại gỗ công nghiệp thân thiện với môi trường với thành phần gồm nguyên liệu gỗ rừng trồng như bạch đàn, keo, cao su…hoặc phế liệu gỗ trong quá trình chế biến (bìa bắp, phoi bào, mùn cưa…). Bên cạnh gỗ còn có thể sử dụng các loại thực vật mà trong thành phần cấu tạo có chứa Lignin và Cellulose, chẳng hạn như rơm rạ, bã mía, thân cây bông, cây lanh hay cây gai dầu.

1.2. Tính chất vật lý và đặc điểm chung:

Thông thường, ván dăm có màu đặc trưng của gỗ (vàng, nâu). Ván chống ẩm thường có màu xanh và ván chống cháy thường có màu đỏ.

Ván dăm được coi là ổn định và trơ ở dạng tấm. Ván có thể tự phân hủy sinh học theo thời gian. Ván dăm không có mùi, ván dăm có tỷ trọng trung bình từ 650 – 750 kg/m3.

Các khổ ván dăm thông dụng là 1220 x 2440 và 1830 x 2440 (mm), có loại vượt khổ là

1.220 x 2.745 x (18/25) mm. Các độ dày thông dụng của ván dăm: 17, 18, 25 (mm).

Ván dăm không chống ẩm cốt màu vàng nhạt

 

1.3. Sản xuất gỗ ván dăm:

Các dăm gỗ, chất kết dính và các thành phần khác (Parafin, chất làm cứng…) được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao.

Quy trình sản xuất ván dăm:

B1: Trước tiên, gỗ được băm thành các dăm nhỏ.

B2: Tiếp theo, dăm gỗ được sàng và phân loại thành các dăm có kích thước khác nhau.

B3: Các dăm gỗ này được trộn lẫn với các chất kết dính và sau đó được chuyển sang công đoạn tạo hình.

B4: Các tấm ván được tạo hình dựa trên thông số về độ dày và mật độ.

B5: Sau khi được tạo hình, ván được ép sơ bộ và được cắt theo độ dài tiêu chuẩn.

B6: Công đoạn tiếp theo là ép nóng – Ván được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao.

B7:  Sau đó, ván được xén cạnh để loại bỏ các lỗi cạnh.

B8:  Công đoạn cuối cùng là mài nhẵn bề mặt và kiểm định chất lượng bề mặt ván.

1.4. Ưu điểm của ván dăm (gỗ dăm):

So với ván MDF hay ván dán có giá thành thấp hơn.

Do có cấu tạo từ các dăm gỗ nên ván dăm có độ cứng và độ bền cơ lý khá cao.

Ván dăm có khả năng bám vít tốt.

Bề mặt ván dăm tương đối phẳng nên dễ dàng ép các bề mặt trang trí như Melamine hay Laminate lên trên.

1.5. Nhược điểm:

So với các loại ván công nghiệp khác, khả năng chịu tải trọng của ván dăm kém hơn.

Do có cấu tạo từ các dăm gỗ nên khi cắt tấm ván, các cạnh cắt thường bị mẻ.

Tuổi thọ của các đồ nội thất làm bằng ván dăm nhìn chung thấp hơn các loại ván công nghiệp khác.