Chương I
LÀM QUEN VÀ CÁC CÔNG CỤ CƠ BẢN
I. TÌM HIỂU VỀ SKETCHUP
II. THANH CÔNG CỤ VẼ CƠ BẢN (DRAWING)
III. THANH CÔNG CỤ CHÍNH (PRINCIPAL)
IV. THANH CÔNG CỤ CHỈNH SỬA (EDIT)
V. THANH CÔNG CỤ XÂY DỰNG (CONSTRUCTION)
VI. THANH CÔNG CỤ KHỐI (SOLID TOOLS)
VII. CÔNG CỤ CAMERA
Perspective (Phối cảnh)
Parallel Projection (Chiếu song song)
Two-Point Perspective (Phối cảnh 2 điểm tụ)
VIII. WAREHOUSE
IX. TAGS (LAYER)
X. VIEWS (KHUNG NHÌN)
XI. TẠO VÀ HIỆU CHỈNH VẬT LIỆU
Vai trò
Cách sử dụng
Ứng dụng thực tế
XII. Công cụ Hide / Unhide (Ẩn / Hiện đối tượng)
Chương II
LÀM QUEN VÀ CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO
XIV. CÁC CÔNG CỤ NÂNG CAO TRONG SKETCHUP
XV. TÌM HIỂU VÀ ỨNG DỤNG PLUGIN
XVI. QUẢN LÝ BẢN VẼ CÓ HỆ THỐNG
3. Quản lý Style (Phong cách hiển thị)
4. Quản lý Shadow (Bóng đổ) & Quản lý Scene (Cảnh)
4. Field of View (FOV – Trường Nhìn)
Vai trò
Cách sử dụng
Ứng dụng thực tế
5. Bảng Entity Info (Thông tin đối tượng)
Vai trò
Cách sử dụng
Ứng dụng thực tế
6. Cách quản lý Layer (Tags) chuyên nghiệp
7. Intersect Faces (Tạo giao tuyến)
Vai trò
Cách sử dụng
Ứng dụng thực tế
Chương III
MỘT VÀI PLUGIN MỞ RỖNG
I. Plugin Nền tảng (Bắt buộc phải cài)
1. S4U
Một số plugin nổi bật và thông dụng của s4u
a) s4u Transformer
b) s4u Scale
c) s4u Slice
d) s4u Make Face
e) s4u To Components
2. LibFredo6:
Vấn đề mà Push/Pull gốc không giải quyết được
Các công cụ chính trong Joint Push Pull
Joint Push Pull (JPP)
Vector Push Pull (VPP)
Normal Push Pull (NPP)
3. Curic
Các plugin nổi bật của Curic
a) Curic DIO 2
b) Curic Section
c) Curic Stretch
d) Curic Face Knife
e) Curic Face Array
f) Các plugin miễn phí hữu ích khác
4. 1001bit Tools
Các nhóm công cụ chính
Vai trò và Ứng dụng
5. Profile Builder
Vai trò và Chức năng chính
1. Tạo và quản lý Profile
2. Tạo và quản lý Assembly (Tổ hợp)
3. Công cụ đục lỗ (Hole Tool)
4. Bóc tách khối lượng (Quantifier)
6. JHS Powerbar
Các nhóm công cụ chính và chức năng
a) Nhóm công cụ về đường (Line Tools)
b) Nhóm công cụ về mặt phẳng (Face Tools)
c) Nhóm công cụ về đối tượng (Component/Group Tools)
d) Nhóm công cụ tiện ích khác
Tại sao nên sử dụng JHS Powerbar?
II. Plugin Render (Kết xuất hình ảnh)
III. Plugin Dựng hình (Modeling)
IV. Plugin Tối ưu và Sửa lỗi
V. Plugin Tiện ích và Quản lý
Chương VI
THỰC HÀNH DỰNG CÔNG TRÌNH
Bước 1: Chuẩn bị và Thiết lập File
Bước 2: Dựng Hệ Cột Tầng 1
Bước 3: Dựng Hệ Dầm, Sàn Tầng 1
Bước 4: Dựng Tường
Bước 5: Dựng Cầu Thang
Bước 6: Hoàn thiện Tầng 2 và Tầng 3
Bước 7: Dựng Mái Dốc Kiểu Nhật
Bước 8: Quy Cách Vẽ Cửa (Cửa đi & Cửa sổ)
Chương V
THỰC HÀNH ĐẶT SCENE TRONG SKETCHUP
I. Quy trình Thiết lập Scene Chuyên nghiệp
II. Quy tắc về Bố cục và Ánh sáng
Chương iV
CHI TIẾT VỀ VẬT LIỆU TRONG SKETCHUP VÀ SỰ KHÁC BIỆT VỚI VẬT LIỆU TRONG PHẦN MỀM RENDER
I.VẬT LIỆU TRONG SKETCHUP
1. Vai trò
2. Cách sử dụng các thành phần trong tab “Edit”
a) Chỉnh sửa Màu sắc (Color)
b) Sử dụng Họa tiết (Texture)
c) Chỉnh sửa Độ trong suốt (Opacity)
3. Ứng dụng thực tế
Quy trình tạo vật liệu Gỗ Sồi:
Quy trình tạo vật liệu Kính: